Những quy định mới liên quan tới xe không chính chủ phạt bao nhiêu hiện đang được nhiều người quan tâm nhằm tránh vi phạm khi tham gia giao thông. Nếu bạn cũng đang tìm hiểu về vấn đề này, hãy cùng DIBAO xem ngay thông tin dưới đây để yên tâm sử dụng phương tiện đúng quy định.
Lỗi xe không chính chủ là lỗi gì?
Hiện vẫn chưa định nghĩa cụ thể cho thuật ngữ “lỗi xe không chính chủ” trong các văn bản Pháp luật Việt Nam. Tuy vậy, bạn có thể hiểu về “lỗi xe không chính chủ” là hành vi xe không được làm thủ tục đăng ký sang tên, chuyển quyền sở hữu trên đăng ký xe đang sử dụng. Đây là một trong những lỗi vi phạm giao thông phổ biến hiện nay mà nhiều người thường gặp phải.
>>> Xem thêm: Lỗi không bằng lái xe máy phạt bao nhiêu? Cập nhật mới nhất
Sử dụng xe không chính chủ phạt bao nhiêu tiền?
Lỗi xe không chính chủ phạt bao nhiêu sẽ phụ thuộc vào phương tiện vi phạm. Cụ thể như sau:
Mức phạt đối với xe gắn máy và các loại xe tương tự
Dựa trên quy định tại Nghị định 168/2024/NĐ-CP, mức phạt đối với lỗi không chính chủ đối với xe gắn máy và các loại xe tương tự được quy định cụ thể như sau:
- Mức phạt đối với cá nhân: Cá nhân sử dụng xe gắn máy không sang tên đúng quy định sẽ bị xử phạt từ 800.000 đến 1.000.000 đồng. Đây là mức phạt áp dụng trực tiếp cho chủ xe khi không thực hiện thủ tục đăng ký theo quy định pháp luật.
- Mức phạt đối với tổ chức: Tổ chức đứng tên sở hữu xe mà không hoàn tất thủ tục sang tên sẽ bị xử phạt từ 1.600.000 đến 2.000.000 đồng. Mức phạt cao gấp đôi cá nhân nhằm đảm bảo trách nhiệm của các đơn vị quản lý phương tiện.
>>> Xem thêm: Lắp gương xe máy một bên có bị phạt không? Giải đáp chi tiết

Mức phạt xe máy không chính chủ của tổ chức sẽ cao hơn cá nhân
Mức phạt đối với xe Ô tô cùng các loại xe tương tự
Bên cạnh mức phạt đối với xe gắn máy, Nghị định Nghị định 168/2024/NĐ-CP cũng quy định mức xử phạt đối với xe ô tô không chính chủ, bao gồm cả rơ moóc, sơ-mi rơ moóc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự, được quy định như sau:
- Mức phạt đối với cá nhân (chủ xe) từ 4.000.000 - 6.000.000 đồng, mức phạt này áp dụng cho chủ xe không thực hiện thủ tục sang tên theo quy định.
- Mức phạt đối với tổ chức (chủ xe) từ 8.000.000 - 12.000.000 đồng, mức phạt này áp dụng cho tổ chức sở hữu phương tiện nhưng không hoàn tất thủ tục chuyển quyền.
- Hình phạt bổ sung buộc thực hiện thủ tục đổi, cấp mới giấy tờ xe, bao gồm: giấy chứng nhận đăng ký, biển số, chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (trừ trường hợp bị tịch thu phương tiện).
>>> Xem thêm: Không đội mũ phạt bao nhiêu? Cập nhật mức phạt mới nhất

Lỗi không chính chủ của xe ô tô sẽ bị phạt bổ sung tùy từng trường hợp
Các loại giấy tờ cần mang khi tham gia giao thông
Bên cạnh việc nắm rõ mức phạt xe không chính chủ phạt bao nhiêu, việc tuân thủ quy định về giấy tờ xe là cách đơn giản nhất để tránh các lỗi vi phạm liên quan đến "xe không chính chủ". Theo quy định mới nhất tại Điều 56 Luật Trật tự, An toàn giao thông đường bộ 2024, người điều khiển phương tiện bắt buộc phải mang theo các giấy tờ hợp lệ sau đây:
Giấy tờ bắt buộc đối với người điều khiển phương tiện cơ giới đường bộ
Theo Điều 56 Luật Trật tự, An toàn giao thông đường bộ 2024 (hiệu lực từ 01/01/2025), ngoài việc đáp ứng đủ độ tuổi, sức khỏe và có giấy phép lái xe còn điểm, còn hiệu lực, người lái xe cơ giới phải mang theo các loại giấy tờ sau:
- Giấy đăng ký xe (bản chính) hoặc bản sao chứng thực kèm theo giấy xác nhận của ngân hàng trong trường hợp xe đang thế chấp.
- Giấy phép lái xe phù hợp với hạng xe tham gia giao thông.
- Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới thuộc diện phải kiểm định.
- Giấy chứng nhận bảo hiểm (CNBH) trách nhiệm dân sự bắt buộc đối với chủ xe cơ giới.
>>> Xem thêm: Mức phạt nồng độ cồn xe máy theo quy định mới nhất

Bạn nên mang theo các loại giấy tờ bắt buộc khi tham gia giao thông
Giấy tờ bắt buộc đối với người điều khiển xe máy chuyên dùng
Người điều khiển các loại xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ cần mang theo:
- Bản gốc Chứng nhận đăng ký xe hoặc bản sao có chứng thực kèm theo bản gốc Giấy biên nhận còn hiệu lực của ngân hàng (nếu xe đang thế chấp).
- Phải có Bằng hoặc Chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng theo quy định.
- Giấy phép lái xe/Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ.
- Chứng nhận kiểm định về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe máy chuyên dùng.
- Giấy chứng nhận bảo hiểm (CNBH) trách nhiệm dân sự bắt buộc.
>>> Xem thêm: Mức phạt lỗi sử dụng điện thoại khi lái xe máy cần biết
Ngoài ra, trong bối cảnh các quy định mới về đăng ký, sang tên và giấy tờ tham gia giao thông được siết chặt, việc lựa chọn một dòng xe chất lượng, an toàn và minh bạch về nguồn gốc trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Trong những thương hiệu cung cấp xe máy điện và xe tay ga 50cc hiện nay, Dibao đang là một trong những sự lựa chọn của nhiều khách hàng bởi sự uy tín, chất lượng.
Dibao đã khẳng định vị thế vững chắc trên thị trường Việt Nam nhờ vào chất lượng vượt trội, thiết kế đa dạng và khả năng vận hành ổn định.
Các dòng xe Dibao nổi bật không chỉ bởi công nghệ tiên tiến, tiết kiệm năng lượng, mà còn vì sự minh bạch về giấy tờ pháp lý. Khi sở hữu xe Dibao, bạn hoàn toàn an tâm về hồ sơ xe đầy đủ, giúp việc đăng ký, sang tên xe (khi cần) trở nên nhanh chóng, dễ dàng, và quan trọng nhất là luôn tránh xa được mọi rắc rối liên quan đến lỗi xe không chính chủ. Lựa chọn Dibao chính là lựa chọn sự an tâm tuyệt đối trên mọi hành trình.

Dibao luôn cung cấp sự minh bạch về giấy tờ pháp lý liên quan đến sản phẩm
Qua những thông tin chi tiết được cập nhật, hy vọng bạn đã có câu trả lời rõ ràng nhất cho thắc mắc xe không chính chủ phạt bao nhiêu theo quy định của Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Hãy kiểm tra ngay lại hồ sơ xe của mình và tiến hành thủ tục sang tên đổi chủ trong thời hạn sớm nhất. Việc này không chỉ giúp bạn tránh được những khoản phạt không đáng có mà còn bảo vệ quyền sở hữu hợp pháp của bản thân.
>>> Xem thêm: Giải đáp: Các điểm lắp camera phạt nguội ở Hà Nội ở đâu?
>>> Xem thêm: Tổng hợp những điểm lắp camera phạt nguội tại TPHCM


